Tiêu chuẩn điện trở cách điện

Đo điện trở cách điện là gì?

Đo điện trở cách điện là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để đánh giá sơ bộ được tình trạng cách điện của thiết bị. Bên cạnh đó, người dùng cũng nắm được thông tin để nhìn thấy được sự biến đổi của dòng rò theo thời gian.

Điện trở cách điện theo quy định là bao nhiêu?

Giá trị điện trở tiêu chuẩn được quy định tại TCVN 6748-1, ban hành bởi Ban kỹ thuật Quốc gia TCVN/TC/E3. Ngoài ra, Tổng cục tiêu chuẩn về Đo lường chất lượng cũng kết hợp với Bộ Khoa học Công nghệ công bố tiêu chuẩn về điện trở cách điện như sau:

  • Điện áp định mức U TB < 600V > Áp đo = 500 V DC
  • Điện áp định mức U TB = 600V – 7000V > Áp đo = 1000V DC
  • Điện áp định mức U TB > 7000 V > Áp đo = 2500 VDC

Một số tiêu chuẩn về điện trở của các thiết bị điện

  • Điện trở của máy phát điện dựa theo TCVN 4747-89 mức điện áp 400V trạng thái nguội là 200 MΩ, lúc nóng là 5 MΩ.
  • Điện trở máy phát điện ở mức 6300V là 40MΩ và 7MΩ, 10500V là 50MΩ và 11MΩ )
  • Điện trở TU – Máy biến áp sẽ được quy định tại tiêu chuẩn QCVN QTĐ-5:2008/BCT, TCVN 7697-2:2007/IEC 60044-2 : 2003.
  • Máy biến dòng điện: Tiêu chuẩn QCVN QTĐ-5:2008/BCT và TCVN 5928 1995; ĐLVN 18 : 199.

Giá trị điện trở cách điện tiêu chuẩn bao nhiêu là đạt?

Thông số điện trở được đo và lấy dữ liệu giữa phần vỏ và hai đầu sử dụng. Nếu giá trị điện trở càng lớn thì chứng tỏ mức độ an toàn khi bạn sử dụng động cơ sẽ càng cao.

Hầu hết các thiết bị điện hiện nay đều có bộ phận dẫn điện và bộ phận cách điện (lớp vỏ ngoài). Vậy nên tiêu chuẩn đo điện trở của mỗi thiết bị là không giống nhau. Bởi nó còn phụ thuộc vào kỹ thuật điện áp chịu đựng của vật mà bạn đang đo.

Ví dụ: Động cơ trên motor được ghi áp là 690 V.AC thì điện trở cách điện của motor này sẽ là: 690 x 1414 = 975.8 V.DC. Điều này đồng nghĩa với việc bạn chỉ được phép chọn thang 1kV.DC để thử cách điện cho động cơ này.

Làm sao để đo được điện trở cách điện?

Để xác định được giá trị điện trở tiêu chuẩn bao nhiêu là đạt. Người ta sử dụng các thiết bị đo điện trở ở 2 cấp đo cơ bản là cao áp và hạ áp.

  • Cao áp: là 1000V, 2500V, 5000V dành cho các thiết bị có điện áp cao.
  • Hạ áp: 500V dùng cho các thiết bị điện áp thấp.

Ví dụ: để kiểm tra điện trở 1 MBA 22/0,4 kV, bạn phải sử dụng đồng hồ đo điện trở 2500V để đo được giá trị điện trở cách điện giữa cuộn cao so với đất và cuộn cao so với hạ. Và cần sử dụng thêm 1 đồng hồ megomet 500V để đo điện trở giữa cuộn hạ so với đất. Mỗi lần đo bạn cần lấy đủ 2 giá trị: một tại thời điểm 15 giây và một tại thời điểm 60 giây.

Sau đó bạn tính toán ra tỷ số hấp thụ điện môi bằng cách lấy giá trị lúc 60 giây chia cho giá trị lúc 15 giây. Nếu tỷ số này lớn hơn 1,3 là đạt.

Chính vì thế, việc của bạn là chọn được các đồng hồ đo điện trở tốt để sử dụng.

Một số thiết bị đo điện trở cách điện tốt nhất hiện nay

Nếu bạn muốn tìm kiếm một thiết bị đo điện trở tốt và chất lượng. Hãy tham khảo một số thiết bị đo điện của hãng Hioki dưới đây;

Thiết bị đo điện model IR4056-21

IR4056-21 là thiết bị do hãng Hioki-Nhật Bản sản xuất. Nó chuyên dùng để đo điện trở từ 50 đến 1000V. Với 5 thang điện áp thử khác nhau, IR4056-21 cho các kết quả đo nhanh (0,8 giây/phép đo). Ngoài ra, thiết bị này còn có thêm chức năng kiểm tra thông mạch. 

 

Xem chi tiết về thiết bị này tại đây

Thiết bị đo điện model IR4053-10

IR4053-10 là thiết bị do hãng Hioki–Nhật Bản sản xuất. Đây là thiết bị đo điện trở ở giải đo từ 50 đến 1000V. Với 5 phạm vi đo( 50/125/250/500/1000V))  chính xác và an toàn. Các kết quả đo được thực hiện sau từ 1 đến 4 giây.

Xem chi tiết thiết bị này tại đây

Thiết bị đo điện model 3490

3490 là đồng hồ đo điện trở do Hãng Hioki–Nhật Bản sản xuất. Thiết bị này có thể đo ở 3 dải khác nhau là  250/500/1000V (đo điện trở cách điện tới 4000MΩ).



Bài viết liên quan